24/10/2017, 09:18

Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 7: Nguồn sáng - Vật sáng - Định luật truyền thẳng - Định luật phản xạ ánh sáng Câu hỏi trắc nghiệm môn Lí lớp 7 có đáp án

Danh mục: Vật lý

Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 7: Nguồn sáng - Vật sáng - Định luật truyền thẳng - Định luật phản xạ ánh sáng là tài liệu gồm nhiều câu hỏi trắc nghiệm khái quát kiến thức chương 1 lớp 7. Phần đáp án đã được VnDoc cập nhật đầy đủ và chính xác, chính vì vậy bạn có thể đối chiếu kết quả bài làm ngay sau khi làm xong. Mời các bạn tham khảo. Dưới đây là một số link trắc nghiệm trực tuyến danh cho các bạn học sinh tham khảo chuẩn bị ...

Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý

Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 7: Nguồn sáng - Vật sáng - Định luật truyền thẳng - Định luật phản xạ ánh sáng là tài liệu gồm nhiều câu hỏi trắc nghiệm khái quát kiến thức chương 1 lớp 7. Phần đáp án đã được VnDoc cập nhật đầy đủ và chính xác, chính vì vậy bạn có thể đối chiếu kết quả bài làm ngay sau khi làm xong. Mời các bạn tham khảo. Dưới đây là một số link trắc nghiệm trực tuyến danh cho các bạn học sinh tham khảo chuẩn bị cho kì thi sắp tới.

Câu 1. Em hãy nhận ra câu sai trong những câu sau:

  1. Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta
  2. Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
  3. Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng
  4. Vật sáng cũng là nguồn sáng

Câu 2. Vì sao ta nhìn thấy một vật?

  1. Vì ta mở mắt hướng về phía vật
  2. Vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật
  3. Vì có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta
  4. Vì vật được chiếu sáng

Câu 3. Chọn phát biểu sai

  1. Nguồn sáng là vật tự phát ánh sáng hoặc là vật được chiếu sáng
  2. Vật được chiếu sáng gọi là vật sáng
  3. Vật sáng bao gồm cả nguồn sáng và vật được chiếu sáng
  4. B và C đều đúng

Câu 4. Em hãy tìm nguồn sáng trong những vật sau:

  1. Quyển sách
  2. Mặt Trời
  3. Bóng đèn bị đứt dây tóc
  4. Mặt Trăng

Câu 5. Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng?

  1. Ngọn nến đang cháy
  2. Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng
  3. Mặt trời
  4. Đèn ống đang sáng

Câu 6. Hãy chỉ ra vật nào dưới đây là vật sáng?

  1. Đèn dầu đang cháy
  2. Vỏ hộp sữa sáng chói dưới trời nắng
  3. Mặt Trăng
  4. Tất cả đều đúng

Câu 7. Dùng những từ thích hợp đã cho trong ô dưới đây để điền vào chỗ trống

Vật được chiếu sáng

vật đen hắt lại

truyền tới mắt

Ánh sáng

vật tự phát ra

vật sáng

không tự phát ra ánh sáng

 

A. Nhờ có………………………………….. mà ta có thể nhìn thấy mọi vật

B. Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng đi vào……………….. ta

C. Mắt ta chỉ có thể nhìn thấy…………………………….khi có ánh sáng đi từ vật…………………………….mắt ta

D. Những vật………… ánh sáng gọi là nguồn sáng. Vật không thể phát ra ánh sáng được nhưng có thể nhận ánh sáng từ một nguồn khác và hắt vào mắt ta gọi là……………………………………. Nguồn sáng và các vật được chiếu sáng gọi chung là …………………………………….

E. Vật màu đen là vật ………………………………………….. được và nó cũng không………………………….. ánh sáng chiếu vào nó. Sở dĩ ta nhìn thấy được ……………............ vì nó được đặt bên cạnh những vật sáng khác

Câu 8. Chọn câu đúng:

Trong một phòng hoàn toàn đóng kín bằng cửa kính, ta có thể nhìn thấy đồ vật trong phòng khi:

  1. Ban đêm, bật đèn, có ánh trăng, nhưng nhắm mắt
  2. Ban đêm, bật đèn, không có ánh trăng, nhưng nhắm mắt
  3. Ban đêm, không bật đèn, không có ánh trăng, nhưng mở mắt
  4. Ban ngày, không bật đèn, mở mắt

Câu 9. Sở dĩ ta nhìn được mọi vật là vì:

  1. Các vật đó tự phát ra ánh sáng và những ánh sáng đó chiếu đến mắt ta
  2. Các vật đó nhận được ánh sáng từ các vật khác chiếu đến nó và phản xạ những ánh sáng đó vào mắt ta
  3. Các vật đó tự phát sáng và hắt lại những ánh sáng đó vào mắt ta
  4. Có ánh sáng truyền vào mắt ta

Câu 10. Ta không nhìn thấy được một vật là vì:

  1. Vật đó không tự phát ra ánh sáng
  2. Vật đó có phát ra ánh sáng nhưng bị vật cản che khuất làm cho những ánh sáng từ vật đó không thể truyền đến mắt ta
  3. Vì mắt ta không nhận được ánh sáng
  4. Các câu trên đều đúng

Câu 11. Trong bóng đêm tĩnh mịch ta có thể nhìn thấy được những vật nào sau đây:

  1. Những vì sao bằng nhựa phủ chất dạ quang dán trên trần nhà
  2. Chiếc giường gỗ mà ta đang ngủ
  3. Kim của chiếc dồng hồ có phủ chất dạ quang
  4. A và C đều đúng

Câu 12. Chọn câu trả lời sai

  1. Môi trường trong suốt là môi trường để cho ánh sáng qua gần như hoàn toàn
  2. Môi trường chắn sáng là môi trường không để cho ánh sáng qua
  3. Một môi trường có thể là môi trường trong suốt hay môi trường chắn sáng tùy theo cường độ của chùm ánh sáng tới mạnh hay yếu
  4. Nếu môi trường trong suốt có chứa các chất vẩn thì ta có thể thấy vết của các tia sáng trong đó

Câu 13. Em hãy điền từ thích hợp vào các chỗ trống trong câu sau:

Trong môi trường…………và…………………..ánh sáng truyền đi theo các…………

  1. Nước, không khí, đường cong
  2. Trong suốt, không khí, không đồng tính
  3. Trong suốt, đồng tính, đường thẳng
  4. Lỏng, khí, đường thẳng

Câu 14. Chọn câu trả lời sai

  1. Trong môi trường trong suốt, đồng tính và đẳng hướng thì ánh sáng truyền theo khắp mọi phương với cùng vận tốc
  2. Trong môi trường trong suốt thì tia sáng là đường thẳng
  3. Dùng định luật truyền thẳng ánh sáng có thể giải thích các hiện tượng nhật thực, nguyệt thực,….
  4. Trong khoảng không gian rộng lớn thì tia sáng không nhất thiết là đường thẳng

Câu 15. Chọn câu sai

  1. Tia sáng là đường truyền của ánh sáng. Đường đi của tia sáng giữa hai điểm là đường ngắn nhất của hai điểm đó
  2. Chùm tia phân kỳ là chùm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng
  3. Nguồn sáng là các vật tự phát ra ánh sáng
  4. Các vật sáng gồm các nguồn sáng và các vật được chiếu sáng

Câu 16. Chọn câu trả lời đúng

  1. Chùm tia phân kì là chùm sáng phát ra từ nguồn điểm
  2. Chùm tia hội tụ là chùm sáng mà trong đó các tia sáng đồng qui tại một điểm
  3. Chùm tia song song là chùm gồm các tia sáng song song coi như phát ra từ vật ở xa
  4. A, B, C đều đúng

Câu 17. Chọn câu đúng

  1. Chùm sáng song song gồm các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng
  2. Chùm sáng càng xa càng loe rộng ra được gọi là chùm phân kì
  3. Chùm sáng xuất phát từ bóng đèn tròn là chùm hội tụ
  4. Chùm sáng xuất phát từ bóng đèn dài là chùm sáng song song
Các bài nên tham khảo

Soạn bài rút gọn câu

RÚT GỌN CÂU I. TÌM HIỂU BÀI 1. Thế nào là rút gọn câu? Câu 1: So sánh và rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của hai câu: a. Học ăn, học nói, học gói, học mở. ...

Soạn bài tìm hiểu chung về văn nghị luận

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I. NHU CẦU NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 1. a) Em rất thường gặp các vấn đề và những câu hỏi tương tự như trên trong cuộc sống. ...

Soạn bài tục ngữ về con người và xã hội

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. (Câu 2, Sgk tr 12) Câu Nghĩa của câu tục ngữ Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện Trường hỢp ...

Soạn bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI TÌM HIỂU BÀI Câu 2:Có thể chia những câu tục ngữ thành hai nhóm: - Nhóm câu tục ngữ về ...

Giải thích câu Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người

Đề: Một nhà văn có nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”. Hãy giải thích nội dung câu nói đó. - Tìm hiểu đề: Giá trị của sách ...

Soạn bài cách làm bài văn lập luận giải thích

CÁCH LÀM BÀI VĂN GIẢI THÍCH * Bước thứ nhất: NHẬN DẠNG ĐỂ GIẢI THÍCH Nếu không cẩn thận, học sinh rất dễ nhầm lẫn giữa các dạng đề giải thích và chứng minh, ...

Soạn bài ôn tập văn nghị luận lớp 7 HK 2

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN STT Tên bài Tác giả Đề tài nghị luân Luận đề nghị luận (Luận điểm chính) Kiểu bài 1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh Tinh ...

Soạn bài dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU I. GỢI ÝTRẢ LỜI CÂU HỎI TÌM HIỂU BÀI 1. Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu? Câu 1: Xác định những cụm danh từ có trong ...

Soạn bài chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động tiếp theo

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (tiếp theo) I. CÁCH CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG a) Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ ...

Soạn bài chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG I. CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ CÂU BỊ ĐỘNG 1. Xác định chủ ngữ: (SGK, Tr.57) a) Mọi người yêu mến em. b) Em được mọi người yêu ...

Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ