Soạn văn - Từ đồng nghĩa

Danh mục: Soạn văn , Soạn văn tập 1

TỪ ĐỒNG NGHĨA I.THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA    Câu 1. Tìm từ đồng nghĩa với : -Từ “rọi”: chiếu, soi. -Từ “trông”: nhìn, ngó, nhòm, liếc, … Câu 2. a.Từ đồng nghĩa với nghĩa “coi sóc, giữ gìn cho yên ổn” : giữ ( giữ em, giữ đồ…), chăm sóc… b.Từ đồng nghĩa với nghĩa “mong”: mong, hi vọng, ngóng… II.CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1. So sánh nghĩa của từ “quả” và nghĩa của từ “trái”:  - Quả mơ chua và trái xoài xanh : Từ quả: là từ toàn dân. Từ trái: là từ ...

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I.THẾ NÀO LÀ TỪ ĐỒNG NGHĨA   

Câu 1.

Tìm từ đồng nghĩa với :

-Từ “rọi”: chiếu, soi.

-Từ “trông”: nhìn, ngó, nhòm, liếc, …

Câu 2.

a.Từ đồng nghĩa với nghĩa “coi sóc, giữ gìn cho yên ổn” : giữ ( giữ em, giữ đồ…), chăm sóc…

b.Từ đồng nghĩa với nghĩa “mong”: mong, hi vọng, ngóng…

II.CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA

Câu 1.

So sánh nghĩa của từ “quả” và nghĩa của từ “trái”:

 - Quả mơ chua và trái xoài xanh : Từ quả: là từ toàn dân. Từ trái: là từ địa phương (Nam Bộ).

=>hai từ này có nghĩa hoàn toàn giống nhau. => Từ đồng nghĩa hoàn toàn.

=> Hai từ này có thể hoán đổi vị trí cho nhau.

Câu 2.

-So sánh : từ “bỏ mạng” – “hi sinh” :

+Điểm giống : cùng chỉ cái chết.

+Điểm khác : khác về sắc thái nghĩa. Cụ thể : “bỏ mạng” => chỉ cái chết nhưng mang sắc thái coi thường. “hi sinh” : chỉ cái chết cao đẹp, chết vì lí tưởng, amng sắc thái kính trọng.

III.SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA

Câu 1.

Nhận xét:

-Có thể thay đổi vị trí của từ quả và từ trái : việc thay đổi này không làm thay đổi nội dung và sắc thái biểu cảm.

-Không thể hoán đổi vị trí từ “ bỏ mạng” và “hi sinh” cho nhau, vì sự thau đổi đó làm cho câu văn thay đổi sắc thái nghãi và sắc thái biểu cảm, làm sai đi nội dung hiện thực.

Câu 2.

Vì : Chia tay và chia li đều mang nghĩa rời khỏi nhau, mỗi người một nơi, nhưng tiêu đề “ sau phút chia li” hay hơn vì vưa mang sắc thái cổ xưa, vừa diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ. Dùng từ chia tay sẽ không diễn đạt được sắc thái tình cảm này.

III.LUYỆN TẬP

Câu 1.

Từ Hán Việt đồng nghĩa :

-Gan dạ : dũng cảm, can đảm.

-Nhà thơ: thi nhân

-Mổ xẻ: giải phẫu

-Của cải : tài sản.

-Nước ngoài : ngoại quốc

-Chó biển : Hải cẩu.

-Đòi hỏi : yêu cầu.

-Năm học : niêm khóa.

-Loài người : nhân loại.

-Thay mặt : đại diện.

Câu 2.

Từ gốc Ấn – Âu đồng nghĩa :

-Máy thu thanh : Ra – đi – ô.

-Sinh tố : Vi – ta – min.

-Xe hơi : Ô – tô.

-Dương cầm : Pi – a – nô.

Câu 3 :

Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân :

-Nón – đồng nghĩa với : mũ.

-Vịt xiêm – ngan

-Kiếng – kính .

-Cây viết – cây bút.

-Tru – trâu.

-Rứa – thế.

Câu 4.

Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm :

câu

Từ trong câu

Từ thay thế

A

Đưa

Trao

B

Đưa

Tiễn

C

Kêu

Phàn nàn, than thở

D

Nói

Phê bình, dị nghị

e

Đi

Mất, qua đời

 

Câu 5.

Phân biệt :

-Ăn, xơi, chén :

+Ăn : nghĩa bình thường, dùng được trong nhiều văn cảnh.

+Xơi : cũng là ăn nhưng mang sắc thái lịch sự, xã giao, thường dùng trong lời mời.

+Chén : Thiên về sự vui vẻ, sắc thái thân mật, bỗ bã.

-Cho, tặng, biếu :

+cho : sắc thái biểu cảm bình thường, thân mật, người cho thường có vai cao hơn hoặc ngang hàng.

+Tặng:  người tặng không phân biệt ngôi với người nhận, thường thể hiện sự long trọng.

+biếu : mang sắc thái tôn trọng, nhưng xa cách.

-Yếu đuối, yếu ớt :

+yếu đuối : thiếu hẳn sức mạnh về thể chất và tinh thần.

+yếu ớt : thiếu sức mạnh về thể chất, không nói về tinh thần.

-Xinh, đẹp :

+Xinh : thường mang sắc thái chỉ nét đáng yêu, dễ thương làm người ta chú ý.

+đẹp : thường có ý nghĩa chung, mức độ cao hơn xinh.

-Tu, nhấp, nốc :

+Tu : uống nhiều và hết ngay trong một lúc 1 cách thô tục.

+Nhấp : uống từng chút một, bằng cách chỉ hớp ở đầu môi.

+Nốc : uống nhiều, liền 1 mạch, hết ngay tức khắc.

Câu 6.

Chọn từ :

a.+c1: thành quả.

+c2: thành tích.

b. +c1 : ngoan cố.

+c2 :ngoan cường.

c.

+c1: nghĩa vụ

+c2: nhiệm vụ.

d.

+c1: giữ gìn.

+c2 : bảo vệ.

Câu 7.

a.Đối xử, đối đãi :

+c1 : dùng được cả 2 từ.

+c2 : chỉ dùng từ đối xử.

b.Trọng đại, to lớn:

+c1: dùng được cả 2 từ.

+c2: chỉ dùng được từ to lớn.

Câu 8.

Đặt câu :

-Tình trạng sức khỏe của anh ấy bình thường.

-Hắn chỉ là một kẻ tầm thường.

-Kết quả trận đấu là hai đội hòa nhau.

-Trước khi làm việc này, anh nên nghĩ đến hậu quả có thể xảy ra.

Câu 9.

Chữa lỗi sai :

+c1: hưởng lạc => hưởng thụ.

+c2: bao che => che chở.

+c3 : giảng dạy => dạy.

+c4 : trình bày => trưng bày.

 

 

Các bài nên tham khảo

Soạn bài rút gọn câu

RÚT GỌN CÂU I. TÌM HIỂU BÀI 1. Thế nào là rút gọn câu? Câu 1: So sánh và rút ra nhận xét về đặc điểm cấu tạo của hai câu: a. Học ăn, học nói, học gói, học mở. ...

Soạn bài tìm hiểu chung về văn nghị luận

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN I. NHU CẦU NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 1. a) Em rất thường gặp các vấn đề và những câu hỏi tương tự như trên trong cuộc sống. ...

Soạn bài tục ngữ về con người và xã hội

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN 1. (Câu 2, Sgk tr 12) Câu Nghĩa của câu tục ngữ Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện Trường hỢp ...

Soạn bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI TÌM HIỂU BÀI Câu 2:Có thể chia những câu tục ngữ thành hai nhóm: - Nhóm câu tục ngữ về ...

Giải thích câu Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người

Đề: Một nhà văn có nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”. Hãy giải thích nội dung câu nói đó. - Tìm hiểu đề: Giá trị của sách ...

Soạn bài cách làm bài văn lập luận giải thích

CÁCH LÀM BÀI VĂN GIẢI THÍCH * Bước thứ nhất: NHẬN DẠNG ĐỂ GIẢI THÍCH Nếu không cẩn thận, học sinh rất dễ nhầm lẫn giữa các dạng đề giải thích và chứng minh, ...

Soạn bài ôn tập văn nghị luận lớp 7 HK 2

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN STT Tên bài Tác giả Đề tài nghị luân Luận đề nghị luận (Luận điểm chính) Kiểu bài 1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Hồ Chí Minh Tinh ...

Soạn bài dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu

DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU I. GỢI ÝTRẢ LỜI CÂU HỎI TÌM HIỂU BÀI 1. Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu? Câu 1: Xác định những cụm danh từ có trong ...

Soạn bài chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động tiếp theo

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (tiếp theo) I. CÁCH CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG a) Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được hạ ...

Soạn bài chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG I. CÂU CHỦ ĐỘNG VÀ CÂU BỊ ĐỘNG 1. Xác định chủ ngữ: (SGK, Tr.57) a) Mọi người yêu mến em. b) Em được mọi người yêu ...

Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ Cho thuê nhà trọ phòng trọ giá rẻ